05 Nov
05Nov

1. Mệnh đề quan hệ là gì ? 

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ dùng để nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ thường đứng sau các đại từ, danh từ nhằm bổ nghĩa và giải thích rõ hơn cho danh từ, đại từ đó. 

Cấu trúc mệnh đề quan hệ 

. Đứng sau chủ ngữ:

S + (Đại từ quan hệ + S + V + O) + V + O

Hoặc: 

S + (Đại từ quan hệ/Tính từ quan hệ + V + O) + V + O

Ví dụ: The woman who wears the pink shoes is my girlfriend. (Người phụ nữ đi đôi giày màu hồng là bạn gái của tôi).

. Đứng sau tân ngữ:

S + V + O + (Đại từ quan hệ + S + V + O)

Hoặc: 

S + V + O + (Đại từ quan hệ + V + O)

Ví dụ: She lent me a lipstick which her friend gave her for her birthday. (Cô ấy cho tôi mượn cái son mà bạn cô ấy tặng nhân dịp sinh nhật).

2. Các loại mệnh đề quan hệ

. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề bắt buộc phải có để xác định danh từ đứng trước, nếu không câu sẽ không đủ nghĩa. Mệnh đề tính từ xác định có thể đi cùng với tất cả các trạng từ và đại từ quan hệ, trừ một số ngoại lệ đặc biệt.

Ví dụ: The woman who is standing there is my sister. (Người phụ nữ đang đứng đó là chị gái của tôi.)

. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề dùng để giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu không có câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng dấu phẩy, trước đó thường là tên riêng hoặc các danh từ đi kèm với các từ xác định như my, his, her, this, that, these, those… Trong loại mệnh đề này không sử dụng đại từ quan hệ that.

Ví dụ: This building, which was built 100 years ago, is the public library (Ngôi nhà này, được xây 100 năm trước, nó là thư viện công cộng.)

3. Các loại đại từ quan hệ

- Who: Thường sử dụng làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc có thể thay thế cho các danh từ chỉ người.
Cấu trúc: …. N (person) + Who + V + O

Ví dụ: The person I admire most in life is my father, who has done so many great things for our family. (Người tôi ngưỡng mộ nhất trong cuộc sống là bố của tôi, người mà đã làm rất nhiều điều vĩ đại vì gia đình chúng tôi.)

- Whom: Thường sử dụng để làm tân ngữ hoặc thay thế cho các danh từ chỉ người.

Cấu trúc: …. N (person) + Whom + V + O

Ví dụ: Do you know the teacher whom was the homeroom of my class for 3 years in high school? (Bạn có biết cô giáo người mà là chủ nhiệm của lớp tôi trong suốt 3 năm cấp 3?)

- Which: Thường sử dụng để làm chủ ngữ, tân ngữ, dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật.

Cấu trúc: ….N (thing) + Which + V + O hoặc ….N (thing) + Which + S + V

Ví dụ: I really like Vietnam which has a lot of delicious, cheap street food. (Tôi thực sự rất thích Việt Nam cái mà có rất nhiều món ăn đường phố ngon, rẻ.)

- That: Thường dùng làm chủ ngữ, tân ngữ để thay cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật (who, whom,which). Tuy nhiên, that sẽ không dùng trong các mệnh đề quan hệ không xác định hoặc các giới từ. Ngoài ra, that còn thường sử dụng trong các trường hợp sau: khi đi sau là các hình thức so sánh nhất; khi đi sau các từ như: only, the last, the first; khi các danh từ đi trước bao gồm cả người cả vật. Hoặc sử dụng khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định như: nobody, anyone, no one, anything, something,...

Ví dụ: He was talking about the movie that he went to see last night. (Anh ta đang nói về bộ phim cái mà anh ta đã đi xem vào tối hôm qua.)

- Whose: Dùng để chỉ sự sở hữu của người và vật.Cấu trúc: …. N (person, thing) + Whose + N + V

Ví dụ: Mr.David, whose son received a full scholarship to Harvard University, is a very kind man. (Ông David người có con trai nhận được học bổng toàn phần của đại học Harvard là người rất phúc hậu.)

4. Các loại trạng từ quan hệ

Ngoài các đại từ quan hệ thì trong mệnh đề quan hệ còn có các trạng từ quan hệ. 

- Why: Thường sử dụng cho các mệnh đề chỉ lý do, sử dụng thay cho for that reason hoặc for the reason. 

Cấu trúc: …..N (reason) + Why + S + V …

Ví dụ: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

-> I don’t know the reason why you didn’t go to school.

- Where: Dùng để thay thế từ chỉ nơi chốn, dùng thay cho there.

Cấu trúc: ….N (place) + Where + S + V (Where = ON / IN / AT + Which)

Ví dụ: The hotel wasn’t very clean. We stayed at that hotel.

-> The hotel where we stayed wasn’t very clean.

-> The hotel at which we stayed wasn’t very clean. 

-> The hotel which we stayed at wasn’t very clean. 

- When: Dùng thay thế cho các từ chỉ thời gian, thay cho when.

Cấu trúc: ….N (time) + When + S + V … (When = ON / IN / AT + Which)

Ví dụ: Do you still remember the day? We first met on that day.

-> Do you still remember the day when we first met?

-> Do you still remember the day on which we first met?

-> Do you still remember the day which we first met on?

Comments
* The email will not be published on the website.