Câu tường thuật (Reported Speech) là dạng câu gián tiếp được sử dụng để thuật lại một câu chuyện, một sự việc hay lời nói của một người nào đó. Theo cách khác, câu tường thuật là việc chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp bằng hình thức tường thuật (kể lại).
Ví dụ: She said she would leave here soon. (Cô ấy bảo cô sẽ rời khỏi đây sớm thôi).
Câu tường thuật ở dạng câu kể dùng để thuật lại nội dung lời nói hoặc câu chuyện đã được một người khác nói trước đó. Công thức câu tường thuật ở dạng câu kể được chia như sau:
. S + say/says/said hoặc tell/told + (that) + S + V
Ví dụ: She said, “I like my room very much” -> She said that he liked his room very much.
. Said to + O -> told + O
Ví dụ: John said to me: “I like these shoes” -> John told me he liked those shoes.
. Says/say to + O -> tells/tell + O
Ví dụ: She says to me: “I haven’t finished my housework” -> She tells me she hadn’t finished her housework.
2.1. Câu hỏi đúng sai (Yes/No questions)
Khi chuyển câu tường thuật ở dạng câu hỏi Yes/No, bạn phải chuyển trực tiếp sang dạng khẳng định, sau đó thay đổi thì các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ, chỉ định sao cho hợp lý. Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu hỏi Yes/No:
S + asked/wanted to know/wondered + if/whether + S + V
Ví dụ: Lan asked Nga if she wanted to go to the bookstore. (Lan hỏi Nga rằng cô ấy có muốn đi nhà sách không).
2.2.Câu hỏi nghi vấn (Wh-questions)
Đây là câu tường thuật bắt đầu các từ để hỏi như: Why, When, What, Who, Which,…
Công thức câu tường thuật ở dạng câu hỏi Wh:
S + asked (+ O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V
Ví dụ: Tom asked me when I finished that project. (Tom hỏi tôi khi nào hoàn thành dự án).
3.1.Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh khẳng định:
S + told + O + to-infinitive
Ví dụ: “Please cook a meal for me, Mary.” Mary’s husband said. -> Mary’s husband told her to cook a meal for him.
3.2.Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh phủ định:
S + told + O + not to-infinitive
Ví dụ: “Don’t eat in bus!” the driver said.” -> The driver told the passengers not to eat on the bus.
Một số động từ phổ biến khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind,…
Bước 1: Chọn động từ giới thiệu, cụ thể là: said/told.
Bước 2: Áp dụng quy tắc lùi thì trong câu gián tiếp.
Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, tân ngữ, đại từ và tính từ sở hữu.
Bước 4: Đổi các từ chỉ địa điểm và thời gian cho phù hợp.
2. Câu trực tiếp sang câu tường thuật dạng câu hỏi
Dạng câu hỏi Yes/No Question
Cấu trúc câu như sau:
S + asked (+object) + if / whether + subject + V ( lùi thì )
Dạng câu hỏi Wh - Question
Cấu trúc như sau: S + asked (+Object) + What / When /… + Subject +Verb (lùi thì)
3. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh
. Cấu trúc dạng câu mệnh lệnh ở thể khẳng định:
S + told + O + to – infinitive.
. Cấu trúc dạng câu mệnh lệnh ở thể phủ định:
S + told + O + not to – infinitive.
4.Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp
4.1.Điều kiện có thật, có thể xảy ra ( điều kiện lại 1)
. Câu điều kiện dạng này có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
. Áp dụng chung quy tắc lùi thì.
4.2.Điều kiện không có thật/giả sử ( điều kiện loại 2, loại 3)
. Câu điều kiện không thể xảy ra, trái ngược với hiện tại.
. Chúng ta giữ nguyên, không đổi.
Cấu trúc một số dạng câu tường thuật đặc biệt như sau:
. S + promised + to V
Ví dụ: He promised to quit smoking. (Anh ấy hứa sẽ bỏ thuốc lá).
. S + agree + to V
Ví dụ: She agrees to go to the birthday party. (Cô ấy đồng ý đến dự buổi tiệc sinh nhật.).
. S + accuse + sb + of + V-ing
Ví dụ: He accused her of stealing. (Anh ta buộc tội cô ấy ăn cắp.).
. SHALL/ WOULD diễn tả đề nghị, lời mời
Ví dụ: Tom asked: “Shall I bring you some food?” -> Tom offered to bring me some food.
. WILL/ WOULD/ CAN/ COULD diễn tả sự yêu cầu
Ví dụ: Tom asked: “Will you help me, please?” -> Tom asked me to help him.